Cách hạch toán cho công ty xây dựng - Hệ thống thông tin doanh nghiệp

Cách hạch toán cho công ty xây dựng

  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  
  •  

Ngày đăng: 05/02/2024 – Ngày cập nhật: 05/02/2024

Nguồn: Sưu tầm

Các bước trong quy trình hạch toán cho công ty xây dựng mà kế toán cần phải chú ý và những vấn đề nào thường hay gặp phải sai sót không mong muốn? Hãy cùng chúng tôi  tìm hiểu ngay trong bài viết sau đây.

Hạch toán chi phí nguyên vật liệu

Bước 1: Hạch toán vật tư, vật liệu mua vào

Dựa vào dự toán “Bảng tổng hợp vật tư, vật liệu của hạng mục công trình, công trình” đối chiếu với “Bảng nhập xuất tồn kho” kiểm tra xem còn thiếu vật tư, vật liệu nào?

=> In ra trình lên lãnh đạo, chủ nhiệm công trình, cán bộ quản lý theo dõi công trình hoặc kế toán sẽ theo dõi liên hệ đi lấy hóa đơn vật tư, vật liệu đầu vào cho đủ như bảng kê.

Hóa đơn chứng từ phải lấy về trước ngày nghiệm thu hạng mục công trình. Giá mua vào của vật tư, vật liệu thấp hơn hoặc bằng giá trên dự toán của “Bảng tổng hợp vật tư”.

Trường hợp nếu cao hơn thì chỉ được chênh lệch ít hoặc trường hợp nếu không sẽ bị bóc tách ra khi quyết toán thuế.

Qua kho: Nguyên vật liệu mua vào (Xi măng, cát, đá, sỏi, sắt thép…)

Chứng từ bao gồm: Phiếu nhập kho + hóa đơn + phiếu giao hàng hoặc xuất kho bên bán + hợp đồng và thanh lý hợp đồng photo (nếu có) + phiếu chi tiền thanh toán bằng tiền mặt hoặc phiếu thanh toán nếu mua Nợ + ủy nhiệm chi và các chứng từ ngân hàng khác. Sau đó đóng lại thành bộ.

Hạch toán:

Nợ TK 152,1331

       Có TK 111,112, 331

Bước 2: Hạch toán xuất vật tư, vật liệu cho công trình

Xuất thẳng xuống công trình không qua kho

Chứng từ bao gồm: Hóa đơn + phiếu giao hàng hoặc xuất kho bên bán + hợp đồng và thanh lý hợp đồng bản photo (nếu có) + phiếu chi tiền thanh toán bằng tiền mặt hoặc phiếu hoặc toán nếu mua Nợ + Ủy nhiệm chi và các chứng từ ngân hàng khác. Sau đó, đóng lại thành bộ.

Hạch toán:

Nợ TK 621,1331

      Có TK 111,112,331

Xuất từ kho

Căn cứ vật tư, vật liệu tồn kho và hóa đơn đầu vào cho hạng mục công trình, công trình làm phiếu xuất kho

  • Phiếu xuất kho
  • Phiếu yêu cầu vật tư.

Nợ TK 621

       Có TK 152

Bước 3. Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu vào giá thành dở dang

Khi xuất vật tư, vật liệu sẽ phải xuất chi tiết cho các hạng mục công trình, công trình.

  • Để tập hợp chi phí vào hạng mục công trình, công trình đó.
  • Để theo dõi tính giá thành cho từng hạng mục công trình: 15401, 15402, 15403… (Căn cứ vào bảng phân tích vật tư, vật liệu => Xuất vật tư cho hạng mục công trình, công trình thi công).

Cuối kỳ: Kết chuyển sang tài khoản 154 chi tiết cho các công trình 15401,15402,15403.

Nợ TK 154

      Có TK 621

Vật tư trong thực tế thi công có thể xuất chênh lệch so với dự toán, có thể cao hơn hoặc thấp hơn một chút càng tốt vì thực tế không thể khớp 100% với dự toán được mà sẽ có hao hụt. Nguyên nhân thường do người thợ làm hư hỏng hoặc kỹ thuật tay nghề yếu kém gây lãng phí khi thi công. Đừng để chênh lệch quá nhiều vì nếu chênh lệch cao thì thuế sẽ xuất toán phần chênh lệch này, kể cả chi phí nhân công cũng vậy nếu lớn hơn đều bị xuất toán ra.

Nếu vật liệu đưa vào thấp hơn là do kỹ thuật tay nghề thợ xây tốt giúp giảm chi phí đầu vào => giảm giá thành => giảm giá vốn => lãi khi quyết toán thuế.

Nhưng nếu xuất vật liệu đầu vào cao hơn dự toán thì nếu làm theo đúng chuẩn mực kế toán thì:

Một là: Loại ngay từ đầu Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tờ khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 20%.

Hạch toán:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường).

Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

Hai là: Vẫn tập hợp vào 154 để theo dõi và sau này khi công trình kết thúc lúc kết chuyển giá vốn.

Hạch toán:

Nợ 154/ Có 621

Nợ 632/ Có 154 = Vật liệu dự toán + chênh lệch vượt dự toán.

Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 = TK 632 chênh lệch vượt dự toán của tờ khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 20%.

Với vật liệu phải có đủ:

  • Phiếu nhập
  • Phiếu xuất, phiếu yêu cầu đi kèm (nếu có)
  • Xuất nhập tồn tổng hợp
  • Thẻ kho chi tiết
  • Bảng tính giá thành (nếu có).

Hạch toán chi phí nhân công

Bước 1: Hạch toán chi phí nhân công

Hạch toán

Nợ 622,627

Có 334

Chi trả:

Nợ 334

Có 111,112

Để là chi phí hợp lý được trừ và không bị xuất toán khi tính thuế TNDN bạn phải có đầy đủ các thủ tục sau:

  • Hợp đồng lao động
  • Bảng chấm công hàng tháng
  • Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng đó
  • Tạm ứng, thưởng, tăng ca thêm giờ nếu có…
  • Phiếu chi thanh toán lương, hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi
  • Tất cả có ký tá đầy đủ.

Thiếu một trong các chứng từ trên thì cơ quan Thuế sẽ loại trừ ra vì cho rằng bạn đang đưa chi phí khống vào và bị xuất toán khi quyết toán thuế TN.

Bước 2 Cuối kỳ, kết chuyển sang tài khoản 154

Chi tiết cho các công trình 15401,15402,15403

Hạch toán:

Nợ 154

Có 622

Chi phí nhân công trong thực tế thi công có thể xuất chênh lệch so với dự toán, có thể cao hơn hoặc thấp hơn một chút càng tốt vì thực tế không thể khớp 100% với dự toán.  Đừng để chênh lệch quá nhiều vì nếu chênh lệch cao thì thuế sẽ xuất toán phần chênh lệch này.

Nếu chi phí nhân công đưa vào giảm chi phí => giảm giá thành => giảm giá vốn => lãi khi quyết toán thuế.

Nhưng nếu chi phí nhân công vào cao hơn dự toán thì nếu làm theo đúng chuẩn mực kế toán thì:

Một là: Loại ngay từ đầu Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tờ khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 20%.

Hạch toán:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường).

Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.

Hai là: Vẫn tập hợp vào 154 để theo dõi và sau này khi công trình kết thúc lúc kết chuyển giá vốn.

Hạch toán:

Nợ 154/ Có 622

Nợ 632/ Có 154 = Vật liệu dự toán + chênh lệch vượt dự toán.

Hạch toán chi chi phí sản xuất chung

Bước 1. Hạch toán chi phí sx chung

Hạch toán:

Nợ 627,1331

Có 111,112,331,142,242… 

=> Chi phí này phân bổ theo yếu tố nguyên vật liệu xuất dùng:

Phân bổ = (tiêu chí phân bổ*100/ tổng 621 trong tháng)%* tổng 627 trong tháng.

Bước 2. Cuối kỳ, kết chuyển sang tài khoản 154

Chi tiết cho các công trình 15401,15402,15403

Hạch toán:

Nợ 154

Có 627

Chi phí sản xuất chung trong dự toán với thực tế thi công có thể xuất chênh lệch so với dự toán. Chi phí có thể cao hơn hoặc thấp hơn một chút càng tốt vì thực tế không thể khớp 100%. Đừng để chênh lệch nhiều quá là được nếu chênh lệch quá cao thì thuế sẽ xuất toán phần chênh lệch này. Nếu chi phí sản xuất chung đưa vào giảm chi phí => giảm giá thành => giảm giá vốn => Lãi khi quyết toán thuế.

Nhưng nếu chi phí sản xuất chung vào cao hơn dự toán thì nếu làm theo đúng chuẩn mực kế toán thì:

Một là:  Loại ngay từ đầu cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4 của tờ khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 20%.

Hạch toán:

Nợ TK 632 – Giá vốn bán hàng (Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ hoặc vượt dự toán).

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

Hai là: Vẫn tập hợp vào 154 để theo dõi và sau này khi công trình kết thúc lúc kết chuyển giá vốn.

Hạch toán:

Nợ 154/ Có 627

Nợ 632/ Có 154 = Vật liệu dự toán + chênh lệch vượt dự toán

Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4=TK 632 chênh lệch vượt dự toán của tờ khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 20%.

Các chứng từ:

  • Hóa đơn đầu vào + phiếu chi tiền, phiếu hoạch toán, ủy nhiệm chi
  • Bảng phân bổ CCDC, TSCĐ

Hạch toán doanh thu, giá vốn

Nếu công trình chưa kết thúc kéo dài nhiều tháng, năm thì cứ treo trên 154 cho đến khi hoàn thành. Khi nghiệm thu hoàn thành + xác nhận khối lượng + quyết toán khối lượng là dựa vào khối lượng thực tế đã thi công và thanh toán + xuất hóa đơn theo giá trị thực tế này.

Doanh thu

Hạch toán:

Nợ 111,112,131

Có 511,33311

Giá vốn

Hạch toán:

Nợ 632

Có 154

Cất giữ chứng từ, tài liệu công trình

Sau khi kết thúc mỗi công trình cần đóng thành 1 kiện (thùng) chứa tất các các tài liệu, bao gồm: Hợp đồng, thanh lý, biên bản xác nhận khối lượng, biên bản nghiệm thu, công văn, hồ sơ thanh toán, hồ sơ hoàn công, bản vẽ hoàn công, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thương thảo hợp đồng… dán nhãn mác ghi chú tên công trình mã 154.

Các vấn đề lưu ý

  • Các căn cứ để xuất vật tư, và nhân công, chi phí sản xuất chung phải bám sát để tránh đưa vào vượt khung => bị xuất toán sau này. 
  • Dự toán là do các kỹ sư xây dựng ở phòng kỹ thuật lập bạn sang bên đó xin bản mềm bằng excel hoặc bằng quyển dự toán: trong dự toán có định mức nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung, và chi phí máy thi công… tất cả thể hiện đầy đủ trên: “Bảng tổng hợp chi phí”.