Ngày đăng: 21/05/2026 – Ngày cập nhật: 21/05/2026

Dưới đây là cách kê khai thuế cho thuê tài sản trên HTKK (mẫu 01/TTS) như sau:
Bước 1: Đăng nhập HTKK
Sau khi tải phần mềm HTKK mới nhất về, thực hiện đăng nhập
Bước 2: Chọn tờ khai
Chọn Thuế khoán và cho thuê tài sản -> 01/TTS tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (TT40/2021).

Theo đó:
- Nếu Người nộp thuế (NNT) tự kê khai hoặc cá nhân được ủy quyền theo pháp luật dân sự của chủ tài sản thì khi đăng nhập sẽ đăng nhập bằng MST của chủ tài sản
- Nếu công ty khai thay theo pháp luật thuế thì khi đăng nhập sẽ đăng nhập bằng MST của chính công ty đó.

* Chọn phụ lục:
- Chọn phụ lục 01-1/BK-TTS đối với trường hợp NNT tự kê khai.
- Chọn phụ lục 01-2/BK-TTS đối với trường hợp doanh nghiệp khai thay cho NNT
* Chọn tờ khai:
- Tờ khai năm nếu lần thanh toán trọn một năm từ 1-1-20xx đến 31-12-20xx
- Tờ khai tháng nếu lần thanh toán từ tháng
- Tờ khai theo kỳ thanh toán nếu lần thanh toán từ 2 tháng trở lên.

Bước 3: Khai thuế
Sau khi đã chọn được kỳ thanh toán, thực hiện kê khai thuế như sau:
- Nếu tích vào ô Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế thì làm bảng kê phụ lục 01-1/BK-TTS.
- Nếu tích vào ô Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế thay, nộp thuế thay theo pháp luật thuế thì làm bảng kê phụ lục 01-2/BK-TTS.

- Trước tiên, NNT phải điền thông tin ở tờ khai 01/BK-TTS dựa vào hợp đồng cho thuê tài sản. Trong đó, từ [ô 06a] đến [ô 28] điền đầy đủ thông tin:
- CT [06]: Số thứ tự (hệ thống tự đánh);
- CT [06a]: Chọn trong danh mục là “Hợp đồng”; [06a]: Chọn HỢP ĐỒNG (luôn luôn phải chọn hợp đồng)
- Chọn kỳ thanh toán nếu hợp đồng thanh toán bình thường
- Chọn kỳ thanh toán cuối cùng nếu kỳ thanh toán là kỳ thuê nhà cuối cùng (sau đó kết thúc hợp đồng luôn) hoặc thanh lý hợp đồng trước thời hạn không thuê nữa
- Chọn trả tiền thanh toán cho cả hợp đồng nếu hợp đồng thuê nhà trả tiền nhà 1 lần duy nhất.
- CT [07]: Điền họ tên cá nhân cho thuê tài sản theo Hợp đồng cho thuê;
- CT [08]: Điền mã số thuế của cá nhân cho thuê tài sản (Hiện nay MST cá nhân là số định danh cá nhân);
- CT [09]: Điền họ tên bên cho thuê tài sản
- CT [10]: Điền mã số thuế của bên cho thuê tài sản (nếu có)
- CT [11], [12]: Chọn đánh dấu X vào loại tài sản tương ứng là bất động sản hay động sản; ([10]: động sản nếu là xe,…)
- CT [13]: Đánh số hợp đồng;
- CT [14]: Đánh ngày trên hợp đồng;
- CT [15]: Chọn mục đích sử dụng tài sản thuê;
- CT [16]: Nếu bên thuê có đầu tư xây dựng cơ bản thì đánh dấu X;
- CT [17a], [17b]: Điền địa chỉ bất động sản cho thuê;
- CT [18]: Điền thông tin diện tích sàn cho thuê;
- CT [19a]: Điền kỳ thanh toán trong năm theo số tháng (căn cứ vào thời gian thanh toán trên hợp đồng là 1 tháng hoặc 1 quý tương ứng với 3 tháng đề điền thông tin);
- CT [19], [20]: Nhập thời gian cho thuê của hợp đồng; Điền đúng kỳ thanh toán hiện tại.
- CT [20a]: Hệ thống tự động hiển thị năm tính thuế;
- CT [21]: Điền thông tin giá cho thuê 1 tháng đã bao gồm thuế. Trường hợp giá cho thuê chưa bao gồm thuế thì NNT quy đổi để ra giá cho thuê 1 tháng;
- Từ CT [22] đến CT [28]: Hệ thống tự động tính dựa trên các dữ liệu đã được điền trước đó;
- CT [29]: Trạng thái hợp đồng
- + Chọn hợp đồng kê khai lần đầu nếu kê khai theo từng kỳ thông thường
- + Chọn hợp đồng kê khai có thay đổi giá hoặc hợp đồng kê khai không thay đổi giá (đối với những lần kê khai bổ sung)
- Kích chuột ra phía ngoài sẽ nhảy mã hợp đồng
- Sau khi điền đầy đủ các thông tin, hệ thống sẽ tự động cập nhật doanh thu và số thuế TNCN, thuế GTGT sang tờ khai 01/TTS. Kiểm tra lại thông tin tại tờ khai 01/TTS.
- Nhấn nút “Ghi”, quay lại tờ khai chính sẽ thấy thông tin hiển thị trên tờ khai
Bước 4: Bấm “Kết xuất XML”.
Nguồn: Thư viện pháp luật